Herba Lactucae Indicae

Bồ Công Anh - Lá, Toàn Cây Trừ Rễ

Dược liệu Bồ Công Anh - Lá, Toàn Cây Trừ Rễ từ Lá, Toàn Cây Trừ Rễ của loài Lactuca indica thuộc Họ Asteraceae.
Asteraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Bồ Công Anh (Lactuca indica L.), thuộc họ Cúc (Asteraceae), là loài cây mọc hoang và được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và ôn đới, đặc biệt ở Đông Á và Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Trong y học cổ truyền, Bồ công anh được nhân dân sử dụng để chữa bệnh sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt đang sưng mủ, hay bị mụn nhọt, đinh râu, chữa bệnh đau dạ dày, ăn uống kém tiêu. Theo sự nghiên cứu của nước ngoài, cây có tính chất gây ngủ nhẹ (chất nhựa mủ phơi khô đen lại dùng làm thuốc chữa ho trẻ con và dùng chữa cho trẻ con mất ngủ). Thành phần hóa học của Lactuca indica bao gồm các hợp chất hoạt tính như alkaloid, flavonoid, terpenoid, saponin, trong đó đặc biệt là luteolin˗7˗O˗β˗D˗glucoside, một hợp chất có tác dụng chống viêm mạnh.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Bồ Công Anh - Lá, Toàn Cây Trừ Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Herba Lactucae Indicae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Flos Daturae metelis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Lá, Toàn Cây Trừ Rễ (Herba)

Theo dược điển Việt nam V: Lá mỏng nhăn nheo, nhiều hình dạng, thường có lá hình mũi mác, gần như không có cuống, mặt trên màu nâu sẫm, mặt dưới màu nâu nhạt, mép lá khía răng cưa, to nhỏ không đều. Có lá chỉ có răng cưa thưa hay gần như nguyên. Gân giữa to và nối nhiều. Vị hơi đắng. Đoạn thân dài 3 cm đến 5 cm, tròn, thẳng, lõi xốp, đường kính khoảng 0,2 cm, mặt ngoài màu nâu nhạt, lốm đốm, có mấu mang lá hoặc vết tích của cuống lá.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hái vào khoảng tháng 5 đến 7, lúc cây chưa ra hoa hoặc bắt đầu ra hoa, loại bỏ lá già, phơi hoặc sấy nhẹ đến khô.nBào chế bồ công anh Rửa sạch lá, cắt đoạn 3 cm đến 5 cm, phơi khô để dùng. Nau cao: Rửa sạch, phơi khô, nấu thành cao đặc (1 mi cao tương đương 10 g dược liệu).

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Bồ Công Anh - Lá, Toàn Cây Trừ Rễ từ bộ phận Lá, Toàn Cây Trừ Rễ từ loài Lactuca indica.

Mô tả thực vật: Bồ công anh là một cây nhỏ, cao 0,60m đến 1m, có thể cao tới 3m. Thân mọc thẳng, nhẵn, không cành hoặc rất ít cành. Lá có nhiều hình dạng; lá phía dưới dài 30cm, rộng 5-6cm. gần như không cuống, chia thành nhiều thùy hay răng cưa to thô, lá phía trên ngắn hơn, nguyên chứ không chia thùy, mép có răng cưa thưa. Bấm lá và thân đều thấy tiết ra nhũ dịch màu trắng đục như sữa, vị hơi đắng. Cụm hoa hình đầu, màu vàng, có loại tím.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Lactuca indica được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Lactuca indica

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Asterales

Family: Asteraceae

Genus: Lactuca

Species: Lactuca indica

Phân bố trên thế giới: Russian Federation, Chinese Taipei, China, Réunion, South Africa, Korea, Republic of, Japan, Brazil

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: Alkaloids, Flavonoids, Phenolic compounds, Triterpenoids, Saponins , Essential oils (Tinh dầu) và Tannin (2) luteolin˗7˗O˗β˗D˗glucoside

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Lactuca indica đã phân lập và xác định được 96 hoạt chất thuộc về các nhóm Lignan glycosides, Flavonoids, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Lactones, Prenol lipids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 38
Carboxylic acids and derivatives 268
Flavonoids 1626
Lactones 563
Lignan glycosides 417
Organooxygen compounds 1402
Prenol lipids 3146

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lignan glycosides.

Nhóm Lignan glycosides.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Lá: Mảnh biểu bì trên của lá gồm những tế bào thành mỏng, ít ngoằn ngoèo. Mảnh biểu bì dưới gồm những tế bào thành mỏng ngoằn ngoèo, trong có lỗ khí. Lỗ khí thường có 3 đến 4 tế bào phụ. Mảnh mô mềm gân giữa gồm những tế bào hình chữ nhật thành mỏng xếp đều đặn. Mảnh mô mềm phiên lá gồm những tế bào thành mỏng chứa diệp lục, có mạch xoăn xếp thành từng dãy.

No matching items

Vi phẫu

Lá:  Gân giữa của lá: Mặt trên phẳng, mặt dưới lồi, hình chữ V. Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào xếp đều đặn. Lớp mô dày tương đối mỏng xếp sát biểu bì. Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào tròn hoặc nhiều cạnh, thành mỏng xếp sít nhau, ở giữa gân lá có một khuyết to rỗng. Các bó libe-gỗ kích thước không đều, xếp rời nhau, xen kẽ bó to và bó nhỏ theo hình chữ V, bó to nhất ờ dưới. Mỗi bó libe-gỗ được bao phủ bởi 2 cung mô dày úp vào nhau. Bó libe-gỗ có libe ở phía dưới và phía ngoài, gồ ớ phía trên và phía trong. Phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào đều đặn không có lông. Biểu bì dưới mang lỗ khí. Mô giậu gồm 2 hàng tế bào xếp đều đặn. Mô khuyết gồm nliừng tế bào không đều nhau để hở những khoảng trống nhỏ. Thịt lá dị thể không đối xứng. Thân: Biểu bì gồm một lớp tế bào nhỏ xếp đều đặn. Mô dày gồm 2 đến 4 lớp tế bào có kích thước nhỏ thành dày. Mô mềm vỏ gồm những tế bào thành mỏng xếp lộn xộn. Các bó libe-gỗ xếp thành vòng tròn trong đó libe tạo thành từng đám. gỗ tạo thành vòng liên tục. Ờ những phần tương ứng với libe, các mạch gỗ phát triển thành hàng tạo thành các bó libe-gỗ. Các bó libe-gỗ phát triển mạnh ở những chỗ thân lồi ra.

No matching items

Định tính

Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 366 nm, bột dược liệu phát quang màu xanh.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c, 4 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô. thường xuyên phơi lại, tránh mốc, mục.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, vi khổ, hàn. Vào các kinh can, vị.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Các chứng âm hư hoặc tràng nhạc, ung nhọt đã vỡ cấm dùngnn

No matching items